giá cả trong du lịch

Xe tham quan du lịch đời mới, máy lạnh suốt chương trình. Tài xế Vui Tính - Nhiệt Tình - Nhiều Kinh Nghiệm; Hướng dẫn viên Tiếng Việt ( Tiếng Anh ) Chuyên nghiệp - Tận Tình - Chu Đáo; Hương & Hoa tại các điểm tâm linh. Vé tham quan tất cả các điểm trong chương trình. Kinh nghiệm du lịch Đà Nẵng nên tham khảo trên Dulichsontra.com Phát huy giá trị di sản gắn với du lịch: Quảng Yên cần một cách làm mới Cảm nhận của du khách đến Quảng Ninh dịp Tết . Góc ảnh lữ hành. Miền quê đưa khách 'du hành' về quá khứ Công ty Du lịch ABC | ABC Travel | Tour Du lịch Trong và Ngoài Nước Giá Rẻ Co, Ltd. 429/13 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Tp.HCM, Việt Nam. Ho Chi Minh, Binh Thanh 70000. 028 3620 5555 - 3620 7779 Hotline: 0888 23 1111 Bảng Giá Vé Các Điểm Tham Quan Du lịch Cả Nước 2022. Du lịch ABC xin gửi Du lịch Thiên Cầm giá rẻ nhất, Đây là điểm du lịch tâm linh đặc biệt nổi tiếng trong cả nước mà bạn có thể ghé thăm trên đường trở về Hà Nội sau khi rời biển Thiên Cầm. Tọa lạc tại ngã ba Đồng Lộc, xã Đồng Lộc, Can Lộc trên đường mòn Hồ Chí Minh thuộc CyberShow - Công ty tổ chức sự kiện & du lịch khu vực tỉnh thành phố Hồ Chí Minh và Phú Quốc. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp - Trang thiết bị đầy đủ hiện đại - Báo giá tốt nhất thị trường. Liên hệ ngay! Mann Sucht Frau Für Eine Nacht. Ưu Đãi Mùa Du Lịch là một trong các ưu đãi khuyến mãi của chúng tôi. Với ưu đãi này, Quý vị có thể mang đến cho du khách mức giá ưu đãi và nắm bắt nhu cầu gia tăng. Việc cung cấp ưu đãi này không chỉ mang lại lợi ích cho khách, mà còn giúp tăng cường các nỗ lực tiếp thị của chỗ nghỉ bằng cách đẩy mạnh độ hiển thị đến các du khách đang tìm kiếm kỳ nghỉ. Đăng nhập Partner Hub để truy cập danh mục đầy đủ về các giải pháp về giá. Các nội dung trong bài viết này Sau đây là thể lệ của Ưu Đãi Mùa Du Lịch Quý vị có thể kích hoạt Ưu Đãi Mùa Du Lịch từ ngày 15/2/2023 Du khách có thể đặt các chỗ nghỉ có giá ưu đãi từ 15/3/2023 đến hết 28/9/2023 Du khách có thể đặt Ưu Đãi Mùa Du Lịch với ngày lưu trú từ 4/4/2023 đến hết 28/9/2023 Để tham gia, Quý vị cần giảm giá ít nhất 15% – hoặc ít nhất 20% đối với chỗ nghỉ ở châu Á Giảm giá này có thể được kết hợp với giảm giá Genius, nhưng không kết hợp với các giảm giá khác Lợi ích khi kích hoạt Ưu Đãi Mùa Du Lịch Ưu đãi hằng năm này là một chương trình khuyến mãi theo mùa thành công có thể giúp Quý vị đảm bảo nhiều đặt phòng hơn và lên kế hoạch doanh thu từ sớm. Sau đây là một số lợi ích chính khi cung cấp Ưu Đãi Mùa Du Lịch Nhận thêm đơn đặt và hưởng lợi từ lượng khách ngày càng tăng nhờ việc đi lại đã trở nên dễ dàng hơn. Nhờ vào thời gian lưu trú thoải mái, Quý vị có thể chốt cả đặt phòng sớm và đặt phòng phút chót. Bên cạnh việc xuất hiện trên trang đích khuyến mãi của chúng tôi, Quý vị sẽ được đưa vào chương trình thúc đẩy marketing toàn diện, trong đó có banner trên trang web, chiến dịch email và thông báo đẩy. Quý vị sẽ xếp hạng cao hơn trong kết quả tìm kiếm của những du khách tiếp tục tìm kiếm từ trang đích khuyến mãi, từ đó càng tăng thêm độ hiện diện của Quý vị. Kích hoạt Ưu Đãi Mùa Du Lịch Bằng cách thực hiện các bước sau, Quý vị có thể kích hoạt Ưu Đãi Mùa Du Lịch bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian từ 15/2/2023 đến 28/9/2023 Đăng nhập vào extranet Nhấp vào Chương trình khuyến mãi Nhấp vào Chọn khuyến mãi mới Bên cạnh Ưu Đãi Mùa Du Lịch, nhấp vào Thêm khuyến mãi Cài đặt chi tiết Ưu Đãi Mùa Du Lịch rồi nhấp vào Xem lại chương trình khuyến mãi của Quý vị Nhấp Kích hoạt để hoàn tất Nội dung liên quan Ưu Đãi Đặt Sớm và Ưu Đãi Phút Chót là những chương trình khuyến mãi linh hoạt giúp Quý vị thu hút nhiều khách hơn. Cả hai ưu đãi đều có tùy chọn để cài mức giảm giá, ngày lưu trú... Ưu đãi là cách hữu hiệu để tăng số lượng đặt phòng. Chúng tôi đã phát triển Ưu Đãi Chỗ Nghỉ Mới dành cho các đối tác mới để giúp chỗ nghỉ của Quý vị trở nên hấp dẫn hơn với khách... Ưu Đãi Cơ Bản là chương trình khuyến mãi mang đến cho Quý vị độ linh động tối đa, cho phép Quý vị điều chỉnh chương trình tùy theo chiến lược giá và nhu cầu kinh doanh. Điều đó có... Thị trường du lịch tiếng Anh Tourism Market bao gồm toàn bộ các mối quan hệ và cơ chế kinh tế liên quan đến địa điểm, thời gian, điều kiện và phạm vi thực hiện các dịch vụ hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về du lịch. Hình minh hoạ Nguồn mindlerThị trường du lịchKhái niệmThị trường du lịch trong tiếng Anh được gọi là Tourism trường du lịch là một bộ phận cấu thành của thị trường hàng hoá. Nó bao gồm toàn bộ các mối quan hệ và cơ chế kinh tế liên quan đến địa điểm, thời gian, điều kiện và phạm vi thực hiện các dịch vụ hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về du mối quan hệ và cơ chế kinh tế được hình thành trên cơ sở các qui luật kinh tế thuộc nền sản xuất hàng hoá và các qui luật đặc trưng cho từng hình thái kinh tế xã điểm của thị trường du lịch- Thị trường du lịch xuất hiện tương đối muộn so với thị trường hàng hoá và dịch vụ, nó ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của con Trên thị trường du lịch không có sự dịch chuyển khối lượng hàng hoá. Để thực hiện việc mua – bán sản phẩm du lịch thì người tiêu dùng khách du lịch phải di chuyển đến với sản phẩm du Trên thị trường du lịch, đối tượng trao đổi chủ yếu là dịch vụ, còn hàng hoá chiếm tỉ lệ ít hơn. Dịch vụ vận tải, lưu trú, giải trí, môi giới…- Hàng hoá lưu niệm là đối tượng đặc biệt và chủ yếu được thực hiện trên thị trường du Thị trường du lịch được hình thành ở cả nơi du khách xuất phát và nơi đến du Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các tổ chức du lịch đã tìm đến nơi ở của du khách để quảng cáo giới thiệu những thông tin về giá cả, thời gian, không gian, phương tiện phục vụ chuyến du lịch, giúp khách du lịch hiểu rõ các điều kiện tham gia du lịch, từ đó họ có thể lựa chọn, trả giá cho một tua du lịch ngay tại nơi xuất phát. Nơi đến du lịch là các điểm du lịch đã được tổ chức những dịch vụ hàng hoá để sẵn sàng bán cho khách du Cung - cầu trên thị trường du lịch có sự tách biệt cả về không gian và thời gian vì "cung" và "cầu" luôn ở cách xa nhau, "cung" du lịch là những điểm đã được xác định, còn "cầu" du lịch do con người quyết định lại ở khắp mọi Các chủ thể tham gia trao đổi trên thị trường đa dạng với nhiều hình thức khác Quan hệ thị trường giữa người mua và người bán kéo dài hơn so với trao đổi hàng hoá thông thường vì khi thực hiện được chuyến du lịch ít nhất một ngày trở Thị trường du lịch có tính thời vụ rõ loại thị trường du lịchCăn cứ vào tình hình thực tế và tiềm năng- Thị trường du lịch thực tế là thị trường du lịch mà ở đó dịch vụ và hàng hoá thực hiện Thị trường du lịch tiềm năng là thị trường mà ở đó chưa đủ điều kiện để thực hiện được dịch vụ hàng hoá du cứ vào quan hệ cung – cầu- Thị trường du lịch có cầu lớn hơn cung là thị trường mà ở đó người bán không thể thoả mãn được nhu cầu về dịch vụ - hàng hoá du Thị trường có cung lớn hơn cầu là thị trường mà ở đó mọi nhu cầu về dịch vụ - hàng hoá du lịch được thoả mãn một cách đầy đủ, kể cả trong nước và quốc tế.Tài liệu tham khảo Giáo trình Kinh tế Du lịch Khách sạn, Định Thị Thư, NXB Hà Nội, 2005 MỤC LỤC Lời mở đầu...................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG DỊCH VỤ.........2 Khái niệm giá và vai trò....................................................................................2 Khái niệm.............................................................................................2 Vai trò...................................................................................................2 Một số nguyên tắc xác định giá dịch vụ...........................................................3 Các quyết định về giá dịch vụ...........................................................................3 Căn cứ để ra quyết định........................................................................3 Các yếu tố cấu thành giá......................................................................4 Quy trình các bước xác định giá.......................................................................7 Các phương pháp xác định giá........................................................................10 Định giá dựa vào cung.......................................................................10 Định giá dựa vào cầu..........................................................................12 Các chiến lược giá điển hình...........................................................................13 Định giá cho sản phẩm mới gồm hai chiến lược...............................14 Chiến lược định giá “hớt váng”........................................14 Chiến lược thâm nhập thị trường.....................................15 Chiến lược áp dụng cho danh mục mới.............................................15 Chiến lược điều chỉnh giá...............................................................................16 Định giá trọn gói dịch vụ...................................................................16 Định giá phân biệt..............................................................................16 Định giá để quảng cáo........................................................................16 Định giá tâm lý...................................................................................17 Định giá theo nguyên tắc địa lý.........................................................17 Chiết khấu...........................................................................................17 Thay đổi giá........................................................................................18 CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ GIÁ – CHÍNH SÁCH GIÁ TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY DU LỊCH SAO VIỆT......20 Tổng quan về công ty du lịch Sao Việt...........................................................20 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.................................20 Điều kiện đảm bảo hoạt động của Doanh nghiệp..............................20 Đánh giá thực trạng tính giá và chính sách giá trong kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty du lịch Sao Việt.....................................................................26 1 Khái quát một số vấn đề về hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty................................................................................................26 Thực trạng vấn đề giá và chính sách giá trong kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty.............................................................................31 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC GIÁ CỦA CÔNG TY.......................40 Khái quát chung...............................................................................................40 Một số giải pháp..............................................................................................41 KẾT LUẬN.................................................................................................................43 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................44 2 LỜI MỞ DẦU Trong những năm gần đây, khi mà nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đời sống của người dân theo đó cũng được nâng cao rõ rệt. Thì việc sử dụng các dịch vụ du lịch giải trí lại càng trở thành một nhu cầu khá phổ biến. Thực tế trong năm 2013 tốc độ tăng trưởng của nghành du lịch ở nước ta đã phát triển hết sức mạnh mẽ tăng hơn 10,4% với 7,5 triệu lượt khách quôc tế và 37,5 triệu khách nội địa. Tại hôi nghị vinh danh các danh nghiệp lữ hành tiêu biểu 2013, Thứ trưởng Bộ văn hóa thể thao và du lịch Hồ Anh Tuấn cho biết năm 2013, tổng doanh thu từ khách du lịch đạt hơn 230,000 tỷ đồng, tăng hơn 25% trong năm 2012, và dự đoán con số này sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo. Nắm bắt được nhu cầu này của thị trường, công ty cổ phần du lịch Sao Việt đã liên tục học hỏi, nâng cao chất lượng dịch vụ lữ hành, khách sạn,…bên cạnh đó công ty còn không ngừng phát triển các dịch vụ như taxi, cho thuê xe, và một số dịch vụ đi kèm khác. Nhằm đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng, từng tầng lớp người sử dụng. Vì theo công ty để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường du lịch thì cần phải tạo được một môi trường an tâm, thân thiện với khách du lịch việc làm này sẽ giữ chân được khách du lịch ở lại dài ngày, kéo du khách trở lại đồng thời thu hút thêm nhiều du khách mới. Tuy nhiên trong quá trình họat động kinh doanh. Cạnh tranh luôn là vấn đề sống còn của các công ty, đặc biệt là đối với một công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ thì cạnh tranh lại càng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Để có thể đứng vững trên thị trường như hôm nay thì công ty không chỉ nhờ vào chất lượng dịch vụ, sự nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên, mà còn bởi vì công ty đã có một chính sách giá hợp lý và phù hợp với thu nhập của nhiều tầng lớp trong xã hội. Đễ tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. Nhóm em đã tiến hành nghiên cứu về giá- chính sách giá trong kinh doanh lữ hành nội địa của công ty du lịch Sao Việt. 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG DỊCH VỤ Khái niệm giá và vai trò Khái niệm Giá cả là khoảng chi phí bằng tiền thường là lớn nhất mà khách hàng phải bỏ ra để được quyền sở hữu hay sử dụng sản phẩm Quyết định về giá cả là một quyết định phức tạp bởi vì giá cả là yếu tố hết sức nhạy cảm có liên quan trực tiếp đến sức mua. Nếu giá cao có thể làm sức mú thấp; nếu giá thấp có nguy cơ dẫn đến cuộc chiến về giá. Quyết định về quyết định giá là quyết định thực thi ngay nhưng khó thay đổi. Đối với doanh nghiệp, giá có vị trí quyết định cạnh tranh trên thị trường. Việc quyết định giá cảu sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp và nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận. Vai trò Giá là một thành tố quan trọng của chiến lược Marketing hỗn hợp. Sử dụng giá có thể nhằm đạt các mục tiêu sau đây  Để tồn tại trong thị trường cạnh tranh gay gắt thì doanh nghiệp cần đặt giá thấp để tăng khả năng cạnh tranh.  Tối đa hóa lợi nhuận trong những điều kiện thuận lợi doanh nghiệp có thể đặt giá cao để thu lợi nhuận. Ví dụ như khi doanh nghiệp có vị thế độc quyền hay dẫn đầu thị trường thì họ có thể thực thi chính sách này. Khi công ty điện thoại di động Mobifone mới ra đời, họ là nhà cung cấp duy nhất sử dụng công nghệ GSM. Họ cũng theo đuổi chiến lược định giá hớt váng nhằm tối đa hóa lợi nhuận.  Chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp đặt giá thấp để mở rộng thị phần nhằm bành trướng, loại bỏ các đối phương khác yếu hơn ra khỏi thị trường.  Thể hiện chất lượng hàng đầu khi doanh nghiệp có những lợi thế nhất định, họ có thể đặt giá cao để chứng tỏ chất lượng hàng đầu. Công ty chuyển phát nhanh DHL đặt giá cao nhất trên thị trường; song nhờ uy tín, chất lượng nên vẫn thu hút khách hàng. 4 Một số nguyên tắc xác định giá dịch vụ Xác định giá phí trong dịch vụ phải căn cứ vào giá trị đích thực dịch vụ đó mang lại cho khách hàng. Quá trình hình thành giá trong dịch vụ được xem xét từ ba góc độ chi phí dịch vụ của người cung cấp, tình trạng cạnh tranh trên thị trường và giá trị dịch vụ tiêu dùng mà người tiêu dùng nhận được. Trên giác độ người cung cấp dịch vụ và yêu cầu tái sản xuất xã hội đòi hỏi giá cả phải bù đắp chi phí và có lãi. Tiếp đó là việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế - xã hội của giá. Trong điều kiện thực hiện cạnh tranh dịch vụ giá cả phải tuân theo giá trị thị trường, biểu hiện thực tế là giá cạnh tranh. Giá cạnh tranh được giới hạn từ chi phí bình quân tới giá của dịch vụ có chất lượng cao nhất. Giá trị tiêu dùng của dịch vụ là giá trị đích thực người tiêu dùng nhận được trong quá trình tiêu dùng dịch vụ. nó được quyết định bởi số lượng và chất lượng dịch vụ. Hai chỉ tiêu dịch vụ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố của ba thành phần trực tiếp là nhà cung cấp, nhân viên cung cấp và khách hàng. Để kiểm soát được giá trị tiêu dùng cần xác định cụ thể các yếu tố làm căn cứ cho việc định giá. Từ ba góc độ trên gắn liền với những chiến lược định giá cụ thể như định giá từ chi phí, định giá theo giá trị dịch vụ, theo giá cạnh tranh trên thị trường. giá cả có thể được xác định cho từng dịch vụ cụ thể riêng biệt, một số hoặc xác định cho dịch vụ tổng thể. Giá chung của một số dịch vụ cụ thể hoặc giá của dịch vụ tổng thể được gọi là giá gói hoặc trọn gói. Giá gói dịch vụ có tác dụng rất lớn tới việc khuyến khích tiêu dùng dịch vụ. Xác định giá còn căn cứ vào việc giải quyết các mối quan hệ trong nội bộ công ty, các mối quan hệ ngoài thị trường như mục tiêu định vị, mục tiêu công ty, quan hệ cạnh tranh, ưu thế chi phí, chu kỳ sống của dịch vụ, uy tín của doanh nghiệp Các quyết định về giá dịch vụ Căn cứ để ra quyết định Để thực hiện việc định giá có hiệu quả, doanh nghiệp phải quyết định các vấn đề có liên quan tới những nội dung như       Vị trí dịch vụ trên thị trường Mục tiêu Marketing của doanh nghiệp Chu kỳ sống của dịch vụ Độ co giãn của nhu cầu Các yếu tố cấu thành chi phí Những yếu tố đầu vào của dịch vụ 5  Hiện trạng của nền kinh tế  Khả năng cung ứng dịch vụ Trong những vấn đề nêu trên có những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới các thành viên tham gia thị trường dịch vụ như nhu cầu, chi phí và cạnh tranh. Quan hệ cung cầu dịch vụ. Nhu cầu, các công ty cung cấp cần hiểu rõ đặc điểm nhu cầu về dịch vụ nói chung là luôn biến động, biên độ giữa thời điểm cao và thấp của nhu cầu là rất lớn. Sự biến động nhu cầu như vậy diễn ra trong từng ngày, từng giờ vì thế gây nên khó khăn cho việc cung ứng. Việc xác định giá cần hết sức chú ý tới sự co giãn của nhu cầu theo giá đối với các loại dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng vì nó chi phối rất mạnh tới mức giá dịch vụ. Các yếu tố cấu thành giá Chi phí dịch vụ Chi phí dịch vụ giữ vai trò quan trọng đối với cạnh tranh của giá cả dịch vụ trên thị trường, chi phí chiếm phần lớn trong giá cả. Chúng ta cần phải hiểu chi phí trong việc cung cấp dịch vụ và sự thay đổi của nó qua thời gian, cùng với quy mô, mức độ của nhu cầu. Cũng giống như các hàng hóa khác, chi phí dịch vụ bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Một số loại dịch vụ có chi phí cố định lớn như hàng không, ngân hàng, đường sắt, đường biển… Ngược lại một số ngành chi phí biến dổi trong đó tiền lương của công nhân chiếm đại bộ phận chi phí dịch vụ. Chi phí dịch vụ sẽ biến đổi gắn liền với số lượng dịch vụ được cung ứng. Dịch vụ là phong phú và đa dạng, chúng ta không hy vọng có phương pháp hạch toán chi phí đạt tới sự chuẩn mực. Song với một số phương pháp nhất định phải đảm bảo sự phân tích, tính toán khả dĩ đối với từng loại dịch vụ. Tuy nhiên đây là cả một quá trình nghiên cứu và hoàn thiện lâu dài. Chúng ta đi vào một số phương pháp có thể ứng dụng với mức độ khác nhau trong dịch vụ.  Phân tích theo khoản mục giá thành Phương pháp này thích hợp đối với sản xuất hàng hóa hiện hữu, nó yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các điều luật, quy chế pháp lý cùng những quy định của công ty trong việc tính toán và phân bổ các dịch vụ nội bộ. Việc áp dụng phương pháp này vào dịch vụ sẽ có nhiều thay đổi lớn như số khoản mục có thể ít đi và đơn giản hơn. Thông thường người ta đi vào chi phí cố định, chi phí biến đổi. Chi phí biến đổi có thể phân làm hai nhánh là hao phí vật chất và lao động. Dĩ nhiên ba nội dung trên là cơ bản nhất, ngoài ra còn có một số khoản mục khác mà chúng ta có thể sử dụng. Việc xác định chi phí cho một đơn vị 6 dịch vụ là khó khăn, phân bổ chi phí cho các loại dịch vụ độc lập hoặc các bước của hệ thống dịch vụ tổng thể cũng là vấn đề nan giải.  Kiểm soát giá thành định mức Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật này cho phép quản lý tốt chi phí hình thành trong thực tế sản xuất, hạn chế những lãng phí và các chi phí trùng lặp. Vấn đề quan trọng nhất trong phương pháp này là xây dựng được hệ thống định mức khách quan, tiên tiến. Hệ thống định mức được duy trì trong một số năm và thường xuyên được xem xét để hoàn thiện. Thông thường định mức được cải tiến vào đầu năm ngân sách và giá thành cơ bản của dịch vụ được hình là sự thích nghi giá thành định mức với thực tế cung ứng dịch vụ. Giá thành định mức có hiệu quả cho phép xác định được chi phí trong hoạt động sản xuất một số ngành dịch vụ. Giá thành định mức có thể áp dụng trong một số ngành dịch vụ sữa chữa, những loại dịch vụ có sự tham gia trợ giúp của vật tư thiết bị và những hàng hóa hiện hữu khác và chúng chiếm tỷ trọng lớn trong cấu thành chi phí, nhất là đối với những dịch vụ đã được thông lệ tiêu chuẩn hóa. Song sẽ là khó khăn đối với những dịch vụ có độ phức tạp và thực hiện cá nhân hóa trong quá trình thực hiện  Dự toán ngắn hạn Những dự toán tài chính của hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ sẽ quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp, tới khối lượng dịch vụ cung ứng và giá cả dịch vụ trong ngắn hạn. Để tính toán được thực chất tài chính của các quyết định đó, doanh nghiệp phải xác định được chi phí biến đổi của hoạt động sản xuất chế biến và phân phối. Chi phí biến đổi có thể xác định một cáh truyền thống là trực tiếp, tương ứng với khối lượng sản phẩm dịch vụ được cung ứng. Sau khi xác định được chi phí biến đổi ta có thể hạch toán nó theo chi phí cố định của từng loại dịch vụ với phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.  Chi phí duy nhất Chi phí duy nhất là chi phí riêng có đối với một dịch vụ cụ thể. Nó chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ đó. Chi phí duy nhất của dịch vụ tổng thể bao gồm chi phí duy nhất của các bước dịch vụ và của các dịch vụ thành phần hợp lại. Sự phân bố chi phí duy nhất như vậy cho phép xác định lợi nhuận tương đối chính xác trong các dịch vụ thành phần, trong các bước dịch vụ và dịch vụ tổng thể. Qua phân tích chúng ta nhận thấy chi phí duy nhất thực chất là chi phí biến đổi trực tiếp của dịch vụ. Từ chi phí duy nhất chúng ta xác định được chi phí thực tế của từng dịch vụ, bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp kết đọng khách quan vào sản phẩm dịch vụ, bảo đảm cho dịch vụ được thực hiện với số lượng và chất lượng 7 thích hợp với nhu cầu của khách hàng đồng nhất mang lại doanh lợi cho doanh nghiệp. Chi phí duy nhất thuộc dòng sản phẩm dich vụ nào sẽ hạch toán cho dòng dịch vụ chi phí chung, chi phí gián tiếp liên quan tới các dich vụ cụ thể sẽ được phân bố theo chi phí hợp nhất của chúng. Phương pháp hạch toán chi phí duy nhất thích hợp với hầu hết các loại dịch vụ, nhất là những dịch vụ có hao phí lao động chiếm tỷ trọng lớn. Ngoài chi phí, giá còn bao gồm thuế, lợi nhuận và những khoản thu cần thiết qua giá 8 Quy trình các bước xác định giá Bao gồm 6 bước Bước 1 Xác định mục têu định giá Bước 2 Xác định cầầu ở thị trường mục têu Bước 3 Xác định và phần tch chi phí Bước 4 Tìm hiểu, phần tch giá cả của đốối thủ cạnh tranh 9 Bước 5 Lựa chọn phương pháp định giá Bước 6 Quyêốt định lựa chọn mức giá cụ thể Bước 1 Xác định mục tiêu giá  Trước khi định giá, công ty phải quyết định xem với sản phẩm đó thì cần phải đạt được điều gì. Nếu công ty chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường cẩn thận, thì chiến lược phối hợp marketing bao gồm giá cả, sẽ thực hiện khá dễ dàng. Đồng thời, công ty còn có các mục tiêu khác nữa, khi mục tiêu được xác định rõ ràng, việc định giá càng dễ dàng hơn.  Các mục tiêu phổ biến mà doanh nghiệp muốn đạt được khi quyết định định giá một sản phẩm dịch vụ nào là  Doanh số định giá gắn với mục tiêu tăng doanh số và tăng doanh thu là mục tiêu cơ bản phản ánh tăng trưởng, gắn với mức giá thấp hoặc giảm giá để đẩy mạnh doanh số gắn với điều kiện hệ số cầu co dãn và lợi thế về quy mô.  Lợi nhuận Doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hiện tại gắn với chất lượng. Doanh nghiệp ước lượng mức cầu và phí tổn đi liền với những mức giá khác nhau và chọn ra mức giá có được lợi nhuận tối đa hoặc tỉ lệ doanh thu trên vốn đầu tư tối đa.  Cạnh tranh Định giá gắn với mục tiêu ngăn chặn cạnh tranh. Doanh nghiệp đưa ra một mức giá thấp với một mức lợi nhuận thấp ngăn chặn, làm giảm độ hấp dẫn và nản lòng các đối thủ cạnh tranh. 10  Dẫn đầu về chất lượng Doanh nghiệp nhằm vào thị trường có thu nhập cao nhất và đòi hỏi chất lượng hàng hóa cao nhất. Với mục tiêu này thong thường doanh nghiệp phải đề ra một mức giá cao và phí tổn cho hoạt động nghiên cứu phát triển cũng cao.  Tồn tại Khi cạnh tranh khốc liệt, công ty gặp nhiều khó khăn họ sẽ coi trọng sự tồn tại như mục tiêu chính yếu. Họ phải định giá thấp, miễn là giá cả đủ trang trải các biến phí và một số định phí khác để có thể tồn tại, cầm cự được một thời gian nhằm vượt qua giai đoạn khó khăn này. Bước 2 Xác định cầu ở thị trường mục tiêu - Xác định quy mô nhu cầu thị trường - Xác định độ co giãn của cầu theo giá • Phân tích mối quan hệ giá cả- nhu cầu Mỗi mức giá mà công ty có thể đưa ra đều dẫn đến một mức cầu khác nhau. Thông thường nhu cầu và giá cả có tỷ lệ nhịch, tức là gí càng cao cầu càng thấp và ngược lại. Cần xác định độ co giãn của cầu theo giá cả. Độ co giãn của cầu = % thay đổi lượng cầu % thay đổi về giá Giả sử nhu cầu giảm đi 10% khi doanh nghiệp tăng giá 2%. Độ co giãn của cầu sẽ là 5. Sức cầu co giãn mạnh. Với một mức giá thấp hơn có thể thu hút được một lượng cầu cao hơn, từ đó mang lại một tổng doanh thu cao hơn. Nếu sức cầu giảm đi 2% với mức giá tăng 2%, độ co giãn là 1; trong trường hợp này, doanh số của doanh nghiệp vẫn y nguyên không dổi. Nếu nhhu cầu giảm đi 1% giá cả tăng lwn 2%, độ co giãn là -1/2; sức cầu co giãn ít, doanh nghiệp dễ tăng giá. • Phân tích sự đánh giá giá trị tiêu dùng của khách hàng Khách hàng thường đánh giá hàng hóa đó có giá trị hay không dựa vào những tiêu chí nào, những tiêu chí then chốt, gắn với đặc tính kỹ thuật hay chất lượng dịch vụ. Bước 3 Xác định và phân tích chi phí - Xác định các chỉ tiêu chi phí Chi phí tạo nền cho việc định giá sản phẩm. Doanh nghiệp muốn đề ra một mức giá có thể trang trải cho mọi chi phí về sản xuất, phân phối bán sản phẩm gồm cả một tỉ lệ lời hợp lý cho những nỗ lực và rủi ro của mình. Doanh nghiệp phải xem xét các loại phí tổn, nếu chi phí của công ty cao hơn chi phí của các nhà cạnh tranh khi sản xuất và bán một sản phẩm tương đương, công ty phải đề ra một mức giá cao hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc kiếm lời ít hơn và phải ở vào một thế bất lợi về 11 cạnh tranh. Vì vậy việc xem xét đầy đủ và kiểm soát chi phí có ý nghĩa quan trọng trong định giá sản phẩm. - Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, lượng sản xuất tiêu thụ và mức giá bán dự kiến. Nhằm tìm kiếm, phát hiện lợi thế về quy mô, với mục đích giảm chi phí bình quân khi doanh số bán ra tăng. Bước 4 Tìm hiểu, phân tích giá cả của đối thủ cạnh tranh  Giá cả của đối thủ cạnh tranh và phản ứng của họ về giá ảnh hưởng không nhỏ đến việc định giá của doanh nghiệp. Người tiêu dùng đánh giá về giá trị và giá cả của một sản phẩm dựa trên những giá cả và giá trị của sản phẩm tương đương. Chiến lược định giá của doanh nghiệp cũng có thể ảnh hưởng đến sự cạnh tranh. Một chiến lược giá cao, mức lời cao, có thể thu hút sự cạnh tranh; trong khi một chiến lược giá thấp, mức lời thấp có thể làm nản các đốithủ cạnh tranh hay làm họ rút lui khỏi thị trường.  Một số cách có thể giúp cho doanh nghiệp hiểu thêm về đối thủ cạnh tranh như • Thu thập thông tin về giá thành, giá bán của đối thủ cạnh tranh • Tìm hiểu các đặc tính chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và thăm dò thái độ của khách hàng về tương quan giữa giá bán và giá trị tiêu dùng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh • Phân tích SWOT trong chính sách giá của đối thủ cạnh tranh • Xác định phạm vi, mức độ tính chất phản ứngvề mức gía của đối thủ cạnh tranh Bước 5 Lựa chọn phương pháp định giá Giá cả là một trong các công cụ thuộc tổ hợp marketing mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Vì vậy trước khi lựa chọ phương pháp định giá và quyết định một mức giá cụ thể cho sản phẩm doanh nghiệp phải xem xét tất cả các quyết định thuộc tổ hợp marketing. Nếu sản phẩm được định vị dựa trên những yếu tố phi giá thì các quyết định về chất lượng quảng cáo và phân phối sẽ ảnh hưởng mạnh lên giá cả. Nếu giá cả là yếu tố định vị chính thì nó sẽ ảnh hưởng mạnh đến các quyết định khác thuộc tổ hợp marketing. Bước 6 Quyết định lựa chọn mức gía cụ thể Các phương pháp xác định giá Định giá dựa vào cung 12  Phương pháp định giá dựa vào chi phí - Định giá bán bằng việc cộng vào chi phí một phần lợi nhuận cố định hoặc nhân với một hệ số nhất định Áp dụng với bán buôn. Ví dụ với gửi khách, lấy giá thành cộng với một mức lợi nhuận nhất định Khó áp dụng khi tính giá thành hoặc những biến động chi phí do yếu tố lạm phát và khối lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra không tiêu thụ hết hoặc không bán được số lượng như dự kiến sẽ dẫn đến việc lãi giả, lỗ thật - Định giá theo yêu cầu bảo đảm lợi nhuận mục tiêu Doanh nghiệp sử dụng vốn vay và trả lãi thì phải tính giá để mang lại được lợi nhuận mục tiêu lơn hơn mức thu hồi cho lãi suất G = TFC/n + VC + L mục tiêu/n - Định giá theo phương pháp hòa vốn Qhv = TFC / G – VC Q = TFC + Lmục tiêu / G – VC Tổng doanh thu nganh bằng với tổng chi phí và doanh nghiệp cand sản xuất và bán được Q > Qhv  Định giá theo đường cong kinh nghiệm Chi phí trung bình / đơn vị sản phẩm giảm đi khi khối lượng sản phẩm tăng lên là cơ sở để xác định giá theo phương pháp này. Doanh nghiệp định giá thấp với hy vọng tăng thị phần, tăng lượng sản xuất, giảm chi phí đơn vị và tăng lợi nhuận.  Định giá theo chi phí biên Định giá đúng bằng mức chi phí biên của một đơn vị sản phẩm được sản xuất tăng thêm. Để áp dụng phương pháp này cần gắn với hiệu ứng quy mô và sử dụng gắn với các tình huống sau - Nguy cơ ngừng hoạt động nhưng vẫn phải thuê lao động không sa thải được. Ví dụ Các khách sạn ngoài mùa vụ - Khi bước vào cuộc chiến vào giá có tiềm lực tài chính mạnh, dùng phương pháp này để đối thủ cạnh tranh phải bỏ cuộc và tạo rào cản gia nhập cao - Đối với công ty thương mại thường quy định giá theo phương pháp này đối với một số mặt hàng nhằm thu hút khách hàng đến, từ đó tiếp cận các hàng hóa khác Định giá dựa vào cầu Định giá theo cảm nhận của khách hàng 13 Dựa vào nhận thức của khách hàng với giá trị tiêu dung của sản phẩm. Để sử dụng phương pháp này, người đinh giá cần Xây dựng được các tiêu chuẩn mà người tiêu dung dựa vào để đánh giá giá trị của sản phẩm. So sánh sản phẩm mà doanh nghiệp chào bán với các tiêu chuẩn mà khách hàng sử dụng để họ cảm nhận về giá trị. Định ra mức giá và thuyết phục, chứng minh cho khách hàng mức giá chào bán của doanh nghiệp là thoả đáng. Đôi khi khách hàng không có khả năng nhận thức về các tiêu chí giá trị của sản phẩm, nhất là các sản phẩm tồn tại dưới dạng dịch vụ. Vì vậy người bán cần phải chỉ ra cho khách hàng hay cố gắng hữu hình hóa các giá trị vô hình. Điều này phụ thuộc lớn vào năng lực tư vấn của người bán và cách định vị doanh nghiệp Định giá theo danh tiếng của sản phẩm Nhiều sản phẩm, giá cả được coi là tiêu chuẩn duy nhất hoặc quan trọng để nói lên đo lường hoặc phản ánh giá trị sản phẩm. Ví dụ đồ cổ, siêu cây cảnh. Định giá theo sự co giãn của cầu Căn cứ vào tương quan giữa nhu cầu với mức giá bán. Thông thường quy mô Cầu tỷ lệ nghịch với mức giá bán. Nhưng sự thay đổi của mức Cầu đối với nhiều sản phẩm lại không tương ứng với sự thay đổi của mức giá. Đo tương quan này, người ta sử dụng hệ số co giãn của cầu. Ed = │ Q/ P│ Ed > 1 Cầu co giãn Giá tăng => Cầu giảm nhanh => Thu nhập giảm Giá giảm => Cầu tăng nhanh => Thu nhập tăng Ed = 1 Cầu không co giãn Giá tăng hoặc giảm thì Cầu cũng tăng giảm một lượng tương tự vì vậy thu nhập không đổi Ed Cầu giảm chậm => Thu nhập tăng Giá giảm => Cầu tăng chậm => Thu nhập giảm Định giá căn cứ vào giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Căn cứ vào mức giá hiện hành hay tình trạng thay đổi giá của sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và tương quan về giá trị tiêu dùng để định ra giá bán sản phẩm của doanh nghiệp. Có ba tình huống Định giá ngang bằng với giá của đối thủ cạnh tranh - Khi hàng hoá của doanh nghiêp và của đối thủ cạnh tranh là đồng nhất 14 - Năng lực cạnh tranh về giá yếu - Thị trường cạnh tranh hoàn hảo hay độc quyền nhóm Định giá cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh - Sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt và được khách hàng đánh giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Định giá thấp hơn giá sản phẩm của đối thủ - Sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn sản phẩm của đối thủ  Doanh nghiệp muốn áp dụng chiến lược giá thấp để chiếm lĩnh thị phần cao - Sản phẩm có nhu cầu co dãn theo giá lớn Các chiến lược giá điển hình Giá là một bộ phận quan trọng của tổ hợp marketing – mix và người ta không nói đến giá như là một yếu tố marketing đơn lẻ. Giá nằm trong một bối cảnh thị trường cụ thể hay còn gọi là chu kỳ sản phẩm trên thị trường của một sản phẩm cụ thể được bán kèm với những dịch vụ cụ thể dịch vụ bán hàng và hậu mãi, được chào cho một đối tượng khách hàng cụ thể phân khúc, đi kèm với những điều kiện thanh toán cụ thể và giá có hiệu lực trong một khoản thời gian nhất định. Để áp dụng chiến lược giá một cách có hiệu quả, ta cần đặt giá vào trong một môi trường thị trường cụ thể. Định giá cho sản phẩm mới gồm hai chiến lược Chiến lược định giá “hớt váng” Bản chất là, lúc đầu doanh nghiệp ấn định một mức giá cao cho sản phẩm mới nhằm thu hút những khách hàng có khát vọng sở hữu sản phẩm sớm nhất và do đó sẵn sang trả mức giá cao du lịch vào vũ trụ. Sau khi đã thoả mãn nhóm khách hàng này, doanh nghiệp tiến hành giảm giá để thu hút những khách hàng nhạy cảm về giá. Điều này đồng thời tạo ra hàng rào ngăn chặn sự gia nhập thị trường của đối thủ cạnh tranh mục tiêu này là phụ. Các điều kiện - Phải có nhóm khách hàng chấp nhận mức giá cao ban đầu đủ lớn. - Trên thị trường tồn tại nhiều đoạn thị trường khác nhau theo sự phân biệt về mức giá. - Người tiêu dung có ít hoặc không có thông tin về mức chi phí. - Có ít đối thủ cạnh tranh có khả năng nhanh chóng tham gia thị trường Lợi thế - Giúp doanh nghiệp có điều kiện bù đắp chi phí cao ban đầu cho phát triển sản phẩm. 15 - Chính sách giá cao tạo ra hình ảnh tốt về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. - Thuận lợi khi doanh nghiệp giảm thấp xuống tăng lên mới khó. Hạn chế - Tạo ra sự hấp dẫn, thu hút đối thủ cạnh tranh - Giá cao quá mức không thích hợp có thể tạo cho sản phẩm bị chết yểu do thị trường không chấp nhận. - Khi hạ giá để bán đại trà đòi hỏi phải điều chỉnh toàn bộ các biến số Marketing – mix. Chiến lược thâm nhập thị trường Doanh nghiệp đưa ra mức giá thấp cho sản phẩm mới để tì kiếm ưu thế về tăng lượng bán, chiếm lĩnh thị trường, đạt được lợi thế theo quy mô. Lợi thế - Nhanh chónh tạo ra thị trường mới. Bất lợi - Khi thị trường phát triển nhanh sẽ làm đối thủ cạnh tranh nhòm ngó. - Chiến lược này chỉ thành công khi doanh nghiệp bán được lượng sản phẩm vượt qua điểm hoà vốn. - Chỉ sử dụng khi thị trường sản phẩm là bình dân; sản phẩm ở mức bình thường; Hệ số cầu co dãn; Hiệu suất tăng dẫn theo quy mô; Giá thấp có thể làm giảm sự hấp dẫn đối với đối thủ cạnh tranh. Chiến lược áp dụng cho danh mục mới  Định giá cho chủng loại sản phẩm Định giá cho những sản phẩm cùng chức năng tương tự được bán cho cùng nhóm khách hàng. Căn cứ - Chênh lệch về giá thành hay chi phí - Chênh lệch về cảm nhận giá trị của khách hàng - Giá của sản phẩm cạnh tranh - Chênh lệnh giữa các bậc giá của sản phẩm cạnh tranh  Định giá cho sản phẩm phụ thêm - Định giá cho sản phẩm đi kèm không bắt buộc Khi bán sản phẩm chính, bán kèm các sản phẩm phụ sản phẩm kèm theo để tạo ra bộ hoàn chỉnh. Ví dụ Complet đi kèm với sơ mi. Giá sản phẩm chính cao, giá sản phẩm đi kèm thấp. - Định giá cho sản phẩm đi kèm bắt buộc 16 Ví dụ Film cho máy ảnh, lười dao cho bàn dao cạo râu Định giá thấp cho sản phẩm chính và giá cao với sản phẩm bắt buộc với điều kiện sản phẩm kèm theo phải khác biệt và được đánh giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và thị trường phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh hàng giả. Chiến lược điều chỉnh giá Định giá trọn gói dịch vụ Doanh nghiệp đưa ra một sản phẩm trọn gói bao gồm tất cả các dịch vụ với một mức giá thấp hơn mức tổng giá thành phần. Nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ trọn gói. Định giá phân biệt Các doanh nghiệp thường thay đổi mức giá tùy theo đối tượng mua trẻ em, thương binh, sinh viên… thường được giảm giá vé xe lửa, máy bay, đối với chương trình du lịch thì trẻ em và người lớn sẽ được tính mức giá khác nhau hoặc tùy loại bao bì, cách phục vụ, chỗ ngồi trong rạp hát, rạp chiếu bóng, theo ngày hay giờ phục vụ. Định giá để quảng cáo Do những hòan cảnh nào đó, các Công ty sẽ tạm thời định giá sản phẩm thấp hơn giá niêm yết và thậm chí có lúc thấp hơn cả giá thành. Việc định giá quảng cáo mang nhiều hình thức - Định giá quảng cáo bán giá vốn vào dịp đặc biệt nào đó. - Hồi khấu tiền mặt gửi trực tiếp đến khách hàng khi mua sản phẩm của Công ty. Trong du lịch, thông thường hình thức này thường được áp dụng bằng cách tặng thêm một dịch vụ cho khách hàng. Ví dụ thay vì trả lại cho khách hàng 20 USD thì doanh nghiệp sẽ tặng khách hàng một phiếu massage and spa trị giá 20 USD tại khách sạn hoặc resort mà họ lưu trú. … Chiết khấu tâm lý người bán đề ra một mức giá cao giả tạo cho một sản phẩm và rồi bán ra với giá thật thấp. Định giá tâm lý Ở đây doanh nghiệp không chỉ lưu tâm đến vấn đề kinh tế mà còn để ý đến khía cạnh tâm lý học của giá cả nữa. Hãy xem một chương trình du lịch giá 300 USD với một chương trình du lịch giá 299,95 USD. Chênh lệch thực tế có 5 xu nhưng sự cách biệt về tâm lý rất lớn. Khách hàng cho chương trình du lịch với giá 299,95 USD là rẻ, nó nằm trong phạm vi trên 200 USD chứ không phải phạm vi 300 USD. Người mua có cảm giác được mua với giá rẻ hơn sẽ vui hơn, hài lòng hơn. Định giá theo nguyên tắc địa lý 17 Định giá FOC tại nhà máy / mạn tầu hoặc CIF giá tại nơi tiêu dùng / đến tận nơi Định giá thống nhất bao gồm cả chi phí vận chuyển bình quân, không phân biệt theo vùng xa hay gần. Định giá thống nhất theo từng khu vực Vùng miền được mở rộng Chiết khấu Chiết khấu tiền mặt. Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá cho những người mua nào thanh toán sớm. Những chiết khấu này khá phổ biến và phục vụ cho mục đích cải thiện thanh toán khoản của người bán và làm bớt phí tổn thu nợ cũng như lượng nợ khó đòi. Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người mua nhiều. Chiết khấu này phải được áp dụng cho mọi khách hàng nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Chiết khấu chức năng còn được gọi là Chiết khấu thương mại được nhà sản xuất giành cho các thành viên trong kênh phân phối nhằm kích thích họ hoàn thành tốt các công việc của họ. Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng mua hàng hay dịch vụ vào mùa vắng khách. Thay đổi giá - Chủ động cắt giảm giá Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự giảm giá của doanh nghiệp như khi dư thừa năng lực sản xuất hoặc thị trường giảm sút hoặc bán phá giá để khống chế thị trường phải chú ý đến luật chống phá giá - Chủ động tăng giá Doanh nghiệp tăng giá khi lạm phát tăng cao và khi Cầu tăng quá mức so với Cung. Để tăng giá thành công, doanh nghiệp nên tránh tạo ấn tượng mình là kẻ đục nước béo cò. Phải hỗ trợ việc tăng giá bằng một chương trình truyền thống, nhằm nói cho khách hàng biết lý do tăng giá. Các lực lượng bán hàng của doanh nghiệp nên giúp đỡ khách hàng tìm các phương cách tiết kiệm. - Đối phó với sự thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh. Trước khi thực hiện cần phải trả lời được 5 câu hỏi sau đây - Tại sao đối thủ cạnh tranh thay đổi giá? - Đối thủ cạnh tranh thay đổi tạm thời hay lâu dài? - Hậu quả gì sẽ sẩy ra nếu doanh nghiệp gì không thay đổi giá? - Có các cách đối phó nào khác ngoài thay đổi giá? - Phản ứng tiếp theo của đối thủ cạnh tranh sẽ như thế nào? 18 - Hậu quả gì nếu doanh ngiệp cũng giảm giá? Ví dụ dịch vụ khi muốn tăng giá trở lại sẽ rất khó vì khách hàng so sánh và muốn nhìn thấy sự gia tăng chất lượng hoặc số lượng dịch vụ bổ sung. Tuỳ kết quả trên, có một trong 3 phương án xử lý Đưa ra giá thấp hơn tài chính phải mạnh và luật cạnh tranh không vi phạm bán phá giá. Giữ nguyên giá và thúc đẩy các hoạt động marketing khác. Nâng giá gắn với cải tiến chất lượng mẫu mã và tìm cách vây hãm hình ảnh của doanh nghiệp cạnh tranh. CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ GIÁ – CHÍNH SÁCH GIÁ TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY DU LỊCH SAO VIỆT Tổng quan về công ty du lịch Sao Việt Quá trình hình thành và phát triển của công ty ❖ Thông tin chung về doanh nghiệp - Tên doanh nghiệp Công ty Đầu tư và Du lịch Sao Việt - Tên tiếng anh VIETSTAR INVESTMENT AND TOURIST - Tên giao dịch VIT ❖ Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp Công ty Du lịch Sao Việtc được thành lập năm 2005 với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, trong việc tổ chức điều hành du lịch. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Doanh nghiệp ❖ Cơ sở vật chất kỹ thuật. Công ty du lịch Sao Việt có đầy đủ trang thiết bị, tiện nghi phục vụ đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách du lịch khi đến với công ty. Văn phòng của công ty đặt tại 52 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội rất thuận lợi cho giao thông, đưa đón khách. Bên cạnh đó công ty còn đầu tư những trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động kinh doanh như hệ thống máy vi tính có kết nối Internet, đảm bảo yêu cầu mỗi nhân viên văn phòng đều có một máy tính, máy Fax, điện thoại và các trang thiết bị tiện nghi khác. Ngoài ra công ty còn đầu tư một đội xe du lịch đời mới tiện nghi phục vụ nhu cầu của khách du lịch - Xe 7 chỗ có 2 chiếc - Xe 16 chỗ có 3 chiếc 19 - Xe 24 –29 chỗ có 1 chiếc - Xe 45 chỗ có 1 chiếc ❖ Lao động. Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là 21 bao gồm ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên ở các bộ phận có trình độ từ trung cấp đến đại học. Tỷ lệ nhân viên thông thạo tin học văn phòng đạt 100%, nhân viên thông thạo ít nhất 1 ngoại ngữ là 17 người chiếm 80,95%. Đội ngũ cán bộ, nhân viên công ty còn rất trẻ, năng động, nhiệt tình , sáng tạo … phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của công việc, nghề nghiệp. Bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ cộng tác viên 50 người là các hướng dẫn viên quốc tế, nội địa năng động nhiệt tình. ❖ Tổ chức bộ máy - Mô hình tổ chức bộ máy. Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc chi nhánh dưới là phó giám đốc và các phòng ban, bộ phận. Mô hình trực tuyến chức năng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, với ưu điểm là đơn giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí quản lý. Nhưng nhược điểm là nhà lãnh đạo khó bao quát hết được các mặt hoạt động của công ty, doanh nghiệp. Bảng Sơ đồ tổ chức bộ máy. Giám đốc Phó Giám đốc Kế Toán Vé Bound Hành chính Nội Địa Out Bound In Bound 20 Dịch vụ du lịch là gì? Các đặc trưng của dịch vụ du lịch; Các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong du Khái niệm dịch vụ du lịchNgày nay, dịch vụ đã trở thành một ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ở các nước phát triển, tỷ trọng của dịch vụ chiếm 70% – 80% GDP, ở nước ta tỷ lệ này là 40%. Chính vì dịch vụ có vai trò quan trọng như vậy nên việc nghiên cứu các khái niệm về dịch vụ có ý nghĩa đặc biệt đối với việc nghiên cứu các khái niệm về dịch vụ du ISO 90041991 “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng”.Dịch vụ là kết quả của những hoạt động không thể hiện bằng sản phẩm vật chất, nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh lịch là ngành kinh tế dịch vụ, sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật chất, không lưu kho, lưu bãi, chuyển quyền sở hữu khi sử dụng. Do vậy, nó cũng mang những đặc tính chung của dịch vì vậy, trên cơ sở những khái niệm chung dịch vụ, chúng ta có thể đưa ra khái niệm dịch vụ du lịch như sau “Là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng”.2. Đặc điểm của dịch vụ du lịchVề cơ bản, dịch vụ du lịch có một số đặc điểm sauTính phi vật chất. Đây là tính chất quan trọng nhất của sản xuất dịch vụ du lịch. Tính phi vật chất làm cho du khách không thể nhìn thấy hay thử nghiệm sản phẩm trước khi mua. Chính vì vậy du khách rất khó đánh giá chất lượng của dịch vụ trước khi sử dụng. Do đó, nhà cung cấp dịch vụ cần phải cung cấp đầy đủ thông tin và thông tin cần phải nhấn mạnh đến lợi ích của dịch vụ chứ không chỉ đơn thuần là mô tả quá trình dịch đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch. Đây là đặc điểm quan trọng thể hiện sự khác biệt của dịch vụ du lịch đối với hàng hóa. Sản phẩm du lịch không thể sản xuất ở một nơi rồi mang đi tiêu thụ ở một nơi khác. Do tính đồng thời trên nên sản phẩm du lịch không thể lưu kho tham gia của khách du lịch trong quá trình tạo ra dịch vụ. Đặc điểm này nói lên trong một chừng mực nào đó, khách du lịch là nội dung của quá trình sản xuất. Mức độ hài lòng của khách du lịch sẽ phụ thuộc vào sự sẵn sàng cũng như khả năng của nhân viên du lịch, khả năng thực hiện được ý nguyện của khách. Trong rất nhiều trường hợp, thái độ và sự giao tiếp với du khách còn quan trọng hơn là kiến thức và kỹ năng không thể di chuyển của dịch vụ du lịch. Đặc điểm này là do cơ sở du lịch vừa là nơi cung ứng dịch vụ, vừa là nơi sản xuất nên dịch vụ du lịch không thể di chuyển được, khách muốn tiêu dùng dịch vụ phải đến các cơ sở du thời vụ của dịch vụ du lịch. Du lịch có đặc trưng rất rõ nét ở tính thời vụ do đó ảnh hưởng đến dịch vụ du lịch. Cung – cầu về dịch vụ du lịch không có sự đồng đều trong năm mà tập trung vào một số thời điểm nhất trọn gói của dịch vụ du lịch. Dịch vụ du lịch thường trọn gói bao gồm các dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung. Dịch vụ cơ bản là những dịch vụ mà nhà cung ứng du lịch cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu cơ bản, không thể thiếu được đối với du khách như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tham quan, vui chơi giải trí…Dịch vụ bổ sung là những dịch vụ phụ cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung của khách du lịch. Tuy chúng không có tính bắt buộc như dịch vụ cơ bản nhưng phải có trong hành trình du lịch của du không đồng nhất của dịch vụ du lịch. Nhà cung ứng dịch vụ du lịch rất khó đưa ra các tiêu chuẩn nhằm làm thỏa mãn tất cả khách hàng trong mọi hoàn cảnh vì sự thỏa mãn đó phụ thuộc vào sự cảm nhận và kỳ vọng của từng khách hàng. Dịch vụ du lịch không có được sự đồng nhất vì phụ thuộc vào các yếu tố cấu Chất lượng dịch vụ trong du Khái niệmChất lượng dịch vụ được khái niệm với nội hàm rộng, mang tính tương đối chủ quan, bao gồm chất lượng kỹ thuật là những giá trị vốn có trong dịch vụ và chất lượng chức năng hình thành trong hoạt động cung ứng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào mong đợi và nhận thức của khách hàng vào môi trường vật chất, nhân viên cung ứng và những yếu tố khác lượng dịch vụ là biến số có thể đo được. Những khác biệt về chất lượng phản ánh sự khác nhau về số lượng của một số thành phần hoặc thuộc tính của dịch vụ. Tuy nhiên quan điểm này còn hạn chế là có những thuộc tính không lượng hóa được, nó thuộc trạng thái tinh thần như sở thích, thái độ, tình cảm …Trên góc độ nhà sản xuất, chất lượng dịch vụ là việc đảm bảo cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kỹ năng nghiệp vụ cao của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản lý. Quan điểm này có hạn chế là chưa gắn dịch vụ cung ứng với mong muốn của khách hàng mục điểm dựa trên giá trị cho rằng chất lượng là phạm trù của giá trị và giá cả bằng việc xem xét mối quan hệ tương xứng giữa tính năng dịch vụ, những giá trị tạo ra và giá điểm người tiêu dùng cho rằng chất lượng dịch vụ có được trên cơ sở nhận thức và cảm nhận của người sử dụng dịch vụ. Quan điểm này đồng nhất chất lượng với tối đa hóa sự thỏa mãn. Các khách hàng khác nhau sẽ có nhận thức thỏa mãn khác nhau song nhìn chung đối với khách hàng có một số vấn đề sau– Khách hàng khó đánh giá và nhận biết chất lượng dịch vụ. Khi trao đổi hàng hóa hiện hữu, khách hàng sử dụng nhiều tiêu chuẩn hữu hình để đánh giá chất lượng như mẫu mã, độ bền, màu sắc, nhãn mác… Khi chuyển giao dịch vụ các đầu mối hữu hình tồn tại ít hơn. Trong hầu hết những trường hợp các bằng chứng hữu hình được giới hạn trong các phương tiện vật chất của nhà cung cấp và nhân viên giao tiếp dịch vụ. Với mức độ tham gia hạn chế của các đầu mối hữu hình, khách hàng phải dựa vào những đầu mối khác như giá cả, mức độ sẵn sàng của dịch vụ, nơi cung cấp dịch vụ… để đánh giá chất lượng dịch đặc tính không hiện hữu của dịch vụ mà doanh nghiệp có khó khăn trong việc hiểu được khách hàng đã tiếp nhận nhận dịch vụ và chất lượng dịch vụ đó như thế nào. Khi một nhà cung cấp hiểu được khách hàng của họ sẽ đánh giá dịch vụ như thế nào, họ sẽ có khả năng tạo ra những tác động vào những đánh giá theo hướng mong muốn.– Chất lượng là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị một dịch vụ của khách hàng với giá trị dịch vụ thực tế nhận thức do doanh nghiệp cung lượng dịch vụ bao gồm sự so sánh giữa sự mong đợi và được thỏa mãn. Đó là sự đo lường phân phối dịch vụ phù hợp với sự mong đợi của khách hàng tốt tới mức nào. Đó là thực hiện chuyển giao dịch vụ sao cho phù hợp với những mong đợi của khách hàng trên một nền tảng tương thích với mức độ mong trị dịch vụ nhận được > Giá trị mong đợi Chất lượng dịch vụ Rất tốtGiá trị dịch vụ nhận được = Giá trị mong đợi Chất lượng dịch vụ TốtGiá trị dịch vụ nhận được < Giá trị mong đợi Chất lượng dịch vụ Thấp– Sự mong đợi kỳ vọng của khách hàng được tạo nên từ bốn nguồn Thông tin truyền miệng; nhu cầu cá nhân; kinh nghiệm đã trải qua; Quảng cáo, khuyếch trương. Trong bốn nguồn trên chỉ có nguồn thứ tư là nằm trong tầm kiểm soát của tổ chức cung ứng dịch vụ.– Sự hài lòng của khách hàng có liên quan đến chất lượng dịch vụ. Nếu chất lượng dịch vụ rất tốt, mức độ thỏa mãn vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ rất hài lòng. Chất lượng dịch vụ cao, mức độ thỏa mãn đạt được sự mong đợi, khách hàng cảm thấy vui vẻ hài lòng. Ngược lại, nếu chất lượng dịch vụ thấp, mức độ thỏa mãn thấp hơn giá trị mong đợi, khách hàng sẽ thất vọng. Giá trị dịch vụ khách hàng nhận được do chuỗi giá trị của dịch vụ tổng thể mà doanh nghiệp chuyển giao phụ thuộc vào một số yếu tố như dịch vụ tổng thể được cung cấp, nhân viên cung cấp dịch vụ, những hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, các mức độ mong đợi, khung nhận thức và sự hiểu biết về dịch vụ của người tiêu dùng dịch vụ.– Những đánh giá dịch vụ ở các đầu ra và ở cả quá trình. Chất lượng dịch vụ không chỉ đánh giá so sánh ở đầu ra với giá trị mong đợi của khách hàng mà nó còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống cung cấp. Do đó có sự tồn tại hai loại chất lượng dịch vụ chất lượng kỹ thuật bao gồm những giá trị mà khách hàng thực sự nhận được từ dịch vụ doanh nghiệp cung cấp, chúng có thể lượng hóa được với những mức độ khác nhau, và chất lượng chức năng bao gồm cách thức phân phối, phương thức chuyển giao những giá trị dịch vụ cho khách đề của chất lượng dịch vụ là sự chuyển giao dịch vụ với khách hàng và các yếu tố trong tổ chức dịch vụ, khung nhận thức của khách hàng và sự hiểu biết về dịch vụ của họ. Cũng từ tiền đề này có thể tiếp cận chất lượng dịch vụ với ba mảng chất lượng vật lý vật chất của dịch vụ gồm các trang thiết bị, dịch vụ, nhà, quầy … chính là môi trường vật chất của dịch vụ; chất lượng tổ chức gồm phương thức tổ chức quản lý điều hành, uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp; chất lượng chuyển giao dịch vụ gồm những tác động qua lại giữa nhân viên cung ứng dịch vụ và khách hàng. Chất lượng dịch vụ phải hướng tới nhu cầu của người tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp, trên góc độ khách ISO 8402, có thể coi chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thoả mãn những yêu cầu đã nêu hay tiềm ẩn”. Đánh giá chất lượng dịch vụ trong du lịchTrong dịch vụ có thể sử dụng 5 tiêu chí sau đây để đánh giá để đánh giá chất lượng bao gồm sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự đảm bảo, sự đồng cảm, tính hữu tin cậy Sự tin cậy chính là khả năng cung cấp dịch vụ như đã hứa một cách tin cậy và chính xác. Thực hiện dịch vụ tin cậy là một trong những trông đợi cơ bản của khách thần trách nhiệm Là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực và cung cấp dịch vụ một cách chu đáo. Trong trường hợp dịch vụ sai hỏng. Khả năng phục hồi nhanh chóng có thể tạo ra cảm nhận tích cực về chất đảm bảo Là việc thực hiện dịch vụ một cách lịch sự và tôn trọng khách hàng, giao tiếp có kết quả với khách hàng, thực sự quan tâm và giữ bí mật về thông tin cá nhân của đồng cảm Thể hiện việc chăm sóc chu đáo, chú ý tới cá nhân khách hàng. Sự đồng cảm bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu nhu cầu của khách hữu hình Là sự hiện diện của điều kiện làm việc, trang thiết bị, con người và các phương tiện thông lượng dịch vụ chịu tác động của các yếu tốKhách độ, năng lực, kỹ năng, và thái độ làm việc của cán bộ và công nhân phục sở vật lượng của quá trình thực hiện và chuyển giao dịch trường hoạt động dịch lượng dịch vụ có những đặc trưngChất lượng dịch vụ là chất lượng của con người, được biểu hiện thông qua trình độ học vấn, khả năng nhận thức, trình độ chuyên môn.– Chất lượng dịch vụ mang tính nhận thức là chủ yếu, khách hàng luôn đặt ra những yêu cầu về dịch vụ thông qua những thông tin có trước khi tiêu dùng và đánh giá nó trước khi sử dụng.– Chất lượng dịch vụ thay đổi theo người bán, người mua vào thời điểm thực hiện dịch vụ. Điều này có nghĩa là rất khó xác định mức chất lượng đồng đều cho mỗi dịch vụ. Cùng một dịch vụ nhưng khách hàng lại có cách đánh giá chất lượng khác nhau, khách hàng có thể cảm thấy không hài lòng khi sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ du lịchChất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Do tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp. Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất Những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài– Tình hình phát triển kinh tế trên thế giới Xu hướng toàn cầu hoá với sự tham gia hội nhập kinh tế của các quốc gia trên thế giới Đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế. Sự phát triển của khoa học công nghệ, thông tin đã làm thay đổi nhiều cách tư duy và đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng cao. Cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự bão hoà của thị trường.– Tình hình thị trường Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm. Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi nó đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng. Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường. Thị trường sẽ tự điều tiết theo các quy luật khách quan như quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh…– Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ Trình độ chất lượng của sản phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định. Chất lượng sản phẩm trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm. Mặt khác, tiến bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện hiện đại.– Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp. Một môi trường với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng.– Các yêu cầu về văn hoá, xã hội Tập quán, thói quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Bao gồm Thói quen tiêu dùng, khả năng thanh toán, các điều kiện về kinh tế khácb. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp– Lực lượng lao động trong doanh nghiệp Lao động giữ vị trí then chốt, quan trọng đối với doanh nghiệp, là một trong những yếu tố cơ bản để tạo ra những sản phẩm hàng hoá có chất lượng tốt cho xã hội. Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí. Chất lượng phải thoả mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài và khách hàng bên trong doanh nghiệp. Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay.– Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp. Mỗi sản phẩm có chất lượng tốt phải được tạo ra bởi 3 yếu tố Phần cứng, phần mềm và phần con người. Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt những doanh nghiệp tự động hoá cao, có dây chuyền sản xuất hàng loạt. Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.– Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng chính là nguyên vật liệu. Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm. Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian. Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất.– Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống. Một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng. Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Chất lượng của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Theo thì có tới 85% những vấn đề về chất lượng do hoạt động quản lý gây ra. Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của khách hàng cả về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khác.Tài liệu tham khảo Giáo trình bồi dưỡng Nghiệp vụ cho Thuyết minh viên Du lịch, Bộ Văn hóa thể thao và du lịch, Tổng cục Du lịch 13 năm chặng đường CHINH PHỤC MỘT NIỀM TIN Luôn có giá tốt Đảm bảo chất lượng Am hiểu tuyến điểm, tận tình chu đáo Tour du lịch [Hot Hè 2023] Hồ Chí Minh - Thái Lan 5N4Đ Bangkok - Pattaya - Muang Boran tốt-16 đánh giá mình rất hài lòng về dịch vụ tour này, từ nhân viên đến lịch trình cty sắp xếp rất chỉn chu luôn. vợ chồng mình check in được rất nhiều ảnh đẹp và khám phá rất nhiều đồ ăn ngon ở chợ nổi 4 miền thật sự rất vui và thich thu Trúc Ly Hồ Chí Minh - Bangkok - Pattaya - Muang Boran Khởi hành T6 15, 17, 22 - T7 1, 8, 22, 27 Điểm nổi bật Bán chạy nhất Du Lịch Hàn Quốc 5N4Đ Hà Nội - Seoul - Nami - Everland tốt-62 đánh giá mình vừa trở về sau chuyến đi, tuyêt vời lắm ah, guide siêu nhiệt tình. Guide bên hàn cũng xinh gái lại nhiệt tình. chất lượng dịch vụ đến nhân viên đều rất ok. Nguyen Thi Luan Hà Nội - Seoul - Đảo Nami - Công Viên Everland Khởi hành T6 14, 21, 28, 30 - T7 5, 12, 18, 21 Điểm nổi bật Duy nhất tại BestPrice Tour Thái Lan Cao Cấp 5N4Đ Bay Vietnam Airlines tốt-63 đánh giá Giá tour hợp lý so với dịch vụ. Phòng khách sạn sạch sẽ thơm tho, nhân viên vui vẻ nhiệt tình không có gì phàn nàn. Đồ ăn hợp khẩu vị, dễ ăn, thay đổi đa dạng tùng ngày. Có dịp sẽ đặt lại. Hoàng Quang Hưng Hà Nội - Bangkok - Pattaya Khởi hành T6 12 - T7 3, 10, 24 Điểm nổi bật Bán chạy nhất Tour Úc 2023 Sydney 5N4Đ Một Ngày Tự Do Từ HCM tốt-30 đánh giá Chuyến đi để lại cho mình nhiều ấn tượng đẹp, mọi người trong đoàn ai cũng vui vẻ, hài hước, thân thiện coi nhau như người trong gia đình. Dịch vụ của BestPrice khá tốt, mình đặt vé vs khách sạn ở đây vài lần nhưng chưa lần nào thất vọng. Đợt mình đặt tour này còn nhận được quà nữa, tuy nhỏ nhưng vẫn rất vui. Cảm ơn đội ngũ BP nhiều nhé Minh Tú Khởi hành T6 25 - T7 9, 30 Điểm nổi bật [Tour Hè 2023] Mai Châu - Mộc Châu 2N1Đ tốt-23 đánh giá Tour nhìn chung là xứng đáng với giá tiền. Mình chỉ ko hài lòng đêm nghỉ lại khách sạn Quân đội khi đi tour Mộc Châu do phòng bé với có mùi mình kh thích. Mình có xin đổi phòng khác họ nói hết phòng rồi nên đành chịu vậy. Tóm lại chuyến đi khá ok các bữa ăn của đoàn cũng khá ngon nhé Chúc công ty và sale Kim Ngân ngày càng phát triển đem đến nhiều dịch vụ tốt hơn cho khách hàng. Cảm ơn công ty và em nhiều nhé! Chị Việt Thảo Rừng Thông Bản Áng - Thác Dải Yếm - Cầu kính Bạch Long - Vườn hoa Happy Land Khởi hành Thứ 7 hàng tuần Điểm nổi bật Tour du lịch Phú Quốc Nồng Nàn Đảo Ngọc 3N2Đ tốt-6 đánh giá Chương trình tour tốt,chú và gia đình sẽ ủng hộ tour Cty tiếp. Cám ơn Bích Hạnh tư vấn nhiệt tình từ vmb tới tour. Chú Sơn Bãi Sao - Làng chài Hàm Ninh Điểm nổi bật Bán chạy nhất Hạ Long - Sửng Sốt - Titop 2 ngày 1 đêm tốt-7 đánh giá Chuyến đi thật tuyệt vời, lần đầu gia đình tôi đến Hạ Long và không ngờ rằng phong cảnh nơi đây còn đẹp hơn trên ảnh rất rất nhiều. Hoài Phương Điểm nổi bật Tour Singapore 3N2Đ Gardens By The Bay - Sentosa - Công viên Jurassic Mile Từ HCM tốt-54 đánh giá mình được bạn bè giới thiệu cho tour này của bestprice sau khi đi mình thấy rất thích. Lịch trình đi hợp lý đi được nhiều địa điểm đẹp mà mình lại không thấy mệt, phòng ở khách sạn đầy đủ tiện nghi có view đẹp, xe ô tô di chuyển thoải mái. Thích nhất là được đến biểu tượng singapore công viên sư tử biển thấy ấn tượng lắm Nguyễn Nhật Ánh Hồ Chí Minh - Singapore - Đảo Sentosa Khởi hành T6 20, 27 - T7 4, 11, 18, 25 Điểm nổi bật Duy nhất tại BestPrice Hà Nội City Tour - Tràng An - Bái Đính - Du thuyền 5 sao Hạ Long cao cấp 5N4Đ tốt-17 đánh giá Mình không ngờ tour xịn xò như này mà có giá rẻ đến thế luôn, lịch trình 5N4Đ mà đã có 2 ngày trên du thuyền rồi còn các ngày khác thì đi tham quan HN và mấy chỗ gần đó. Địa điểm nào tham quan cũng đẹp, rất yêu thích tour du lịch của BestPrice, mình sẽ ủng hộ công ty tiếp nha. Vân Anh Hồ Chí Minh - Hà Nội - Ninh Bình - Hạ Long Điểm nổi bật Tour trong nước Tour nước ngoài Phạm Huy Long, 10/06/2023 Trả lời mình có thể thanh toán bằng ngân hàng agribank không BestPrice Travel Chào anh Long ạ, Anh có thể thanh toán bằng tài khoản Agribank với thông tin Tên tài khoản CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DU LỊCH BESTPRICE, Số tài khoản 1303 2010 47123, Chi nhánh Chi nhánh Hà Thành Để được hỗ trợ nhanh chóng anh vui lòng liên hệ với tổng đài 1900 2605 của BestPrice. Cảm ơn anh! Ánh Ngọc, 03/06/2023 Trả lời mình ở hồ chí minh muốn đi pattaya vào đầu tháng 8 thì nên đi tour nào BestPrice Travel Dạ chào chị Ngọc ạ, Chị có thể tham khảo tour [Hot Hè 2023] Hồ Chí Minh - Thái Lan 5N4Đ Bangkok - Pattaya - Muang Boran khởi hành vào ngày 05/08/2023 với giá là VND ạ. Để được tư vấn về tour du lịch Thái Lan chị vui lòng liên hệ với tổng đài 1900 2605 của BestPrice. Cảm ơn chị! Pham Tran huyen trang, 01/06/2023 Trả lời Tư vấn đi Hàn mua dog 2023 2024 BestPrice Travel Dạ em chào anh/chị Hiện tại bên em chưa cập nhật lịch trình tour Hàn mùa đông năm 2023, 2024. Chị có liên hệ trực tiếp với BestPrice qua số 1900 2605 để được hỗ trợ nhanh nhất. Cảm ơn chị đã quan tâm tới dịch vụ của BestPrice ạ. Hoàng Phúc, 29/05/2023 Trả lời mình đang muốn tư vấn tour du lịch thái lan đi vào giữa tháng 7 BestPrice Travel Dạ chào anh Phúc, BestPrice đã nhận được thông tin của anh và bộ phận tư vấn sẽ nhanh chóng liên hệ lại với anh ạ. Để tìm hiểu thêm thông tin về tour du lịch Thái Lan anh vui lòng liên hệ với tổng đài 1900 2605 của BestPrice. Cảm ơn anh! Hoàng Ngọc Ánh, 23/05/2023 Trả lời tư vấn cho mình tour đi hàn quốc nào vào tháng 6 5n4d BestPrice Travel Dạ chào chị, Cảm ơn chị đã để lại thông tin cho BestPrice, bộ phận tư vấn viên của BestPrice sẽ liên hệ hỗ trợ chị trong thời gian sớm nhất ạ. Cảm ơn chị! Trần Thị Thuỳ Dương, 02/02/2023 Trả lời Mình xin tư vấn cụ thể tour hà nội-sapa 3n2d dự kiến đi khoảng gần cuối tháng BestPrice Travel Dạ chào chị, BestPrice đã nhận được thông tin và sẽ liên hệ tư vấn chi tiết cho chị trong thời gian sớm nhất ạ. Cảm ơn chị đã quan tâm tới dịch vụ của BestPrice. Để được chủ động tư vấn thêm thông tin chi tiết, chị vui lòng liên hệ tổng đài 1900 2605 nhé! nguyễn thị năm, 31/10/2022 Trả lời mình đang muốn đi du lịch miền tây điểm xuất phát từ sân bay nội bài hà nội. thời gian dự kiến đi ngày về ngày cho mình xin tư vấn giá cụ thể BestPrice Travel 2 Dạ chào chị Năm, BestPrice đã nhận được thông tin của chị và sẽ liên hệ lại để tư vấn chương trình tour phù hợp ạ. BestPrice xin cảm ơn ạ. Mai Nguyễn, 18/10/2022 Trả lời Cho mình xin thông tin liên hệ hợp tác truyền thông nhé. BestPrice Travel 1 Chào Mai Nguyễn, cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ của BestPrice. Để liên hệ hợp tác truyền thông, bạn vui lòng gửi thông tin đến để được hỗ trợ ạ. Phúc Anh, 17/09/2022 Trả lời tư vấn cho mình tour đi Hàn Quốc 5 ngày 4 đêm từ HCM nhé BestPrice Travel 1 Dạ chào anh Phúc Anh, cảm ơn anh đã để lại thông tin cho BestPrice, bộ phận tư vấn viên của BestPrice sẽ liên hệ hỗ trợ anh trong thời gian sớm nhất ạ! Tô Ngọc Thùy Giao, 25/08/2022 Trả lời Mình muốn đi tour Đài Loan từ Hồ Chí Minh. Thời gian từ 5/10/2022 - 30/10/2022 BestPrice Travel 1 Dạ chào anh/chị ạ, cảm ơn anh/chị đã để lại thông tin cho BestPrice, bộ phận tư vấn viên của BestPrice sẽ liên hệ hỗ trợ anh/chị trong thời gian sớm nhất ạ!

giá cả trong du lịch